nên mua xe mazda 2 hay honda city
7 trả lời. tien nguyen 1/ mazda2 sport chật chội lắm bạn ơi, ko phù hợp gia đình. 2/ honda city thì rộng rãi, cơ mà gầm thấp và ồn, cảm giác lái tốt. 3/ tầm tiền này thì tính về mức độ an toàn, cao nhất là con ford ecosport, gầm cao, máy thoáng, cảm giác lái tốt, khung sườn ăn
Theo kết quả bán hàng được Honda Việt Nam công bố, ở tháng 9 vừa qua hãng xe Nhật Bản bán được tổng cộng 1.970 xe ôtô, tăng 31,8% so với tháng 8 trước đó và tăng tới 233,9% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, Honda City bán chạy nhất với 1.114 chiếc trong tháng 9, tăng tới
Nên mua Mazda 2 hay Honda City? Một bên thì thời trang, trẻ trung, một bên thì thể thao, nam tính. Những cái tên trong phân khúc sedan hạng B luôn nằm trong top 10 mẫu xe có doanh số cao nhất của năm.
Giá bán. Ở thời điểm hiện tại, Honda City và Mazda 2 vẫn đang được phân phối dưới dạng lắp ráp trong nước, giá bán của cả hai đều đã được điều chỉnh giảm “nhẹ” so với thời điểm giới thiệu, cụ thể như sau: • Honda City 1.5 CVT: 583 triệu đồng. • Mazda 2 sedan
Rồi còn thêm cái Eco nữa thì tiết kiệm thuộc hàng top của phân khúc. Còn Mazda 2 tuy là xe nhập Thái nhưng mà là xe Hàn bác, mẫu mã được, option nhiệt tình nhưng mà chạy chán và mau xuống lắm. Bán lại cũng mất giá nhiều nên bác cứ suy xét thôi. Dù sao thì cũng tùy theo nhu
Site De Rencontre Avec Des Qatari. XeDiễn đànHỏi đáp Thứ ba, 15/2/2022, 0754 GMT+7 Lần đầu mua xe, tài chính hơn 400 triệu, tôi muốn mua xe cũ nên phân vân giữa hai lựa chọn trên. Hòa Nguyễn Nếu chọn Honda City 2015 giá chỉ tầm 380-390 triệu, còn Mazda2 2018 bản lắp ráp tại Việt Nam thì loanh quanh khoảng 430-450 độc giả vấn tư vấn giúp nên chọn xe nào hợp lý hơn. Trở lại XeTrở lại Xe Chia sẻ
Thứ bảy, 10/6/2023, 0700 GMT+7 Tầm tiền này tôi phân vân Toyota Cross, Honda HR-V và Peugeot 2008, nhờ độc giả tư vấn thêm về ưu nhược điểm. Thanh Hương
Cập nhật +++ Giá xe Honda City 2023 All New +++ Giá xe Mazda 2 2023 All New Những mẫu sedan hạng B với thiết kế đơn giản, trang bị tiện nghi đầy đủ đi kèm giá thành hợp lý đang ngày càng nhận được nhiều sự ưu ái từ khách hàng Việt. Điển hình là hai mẫu xe có tên tuổi trong phân khúc này là Honda City và Mazda2 Sedan. Honda City giá bao nhiêu ? Phiên bản Honda City 2017 có giá bán là 604 triệu VND. Mazda 2 Sedan giá bao nhiêu ? Phiên bản Mazda2 Sedan có giá bán là 555 triệu VND So sánh Honda City và Mazda2 sedan tại Việt NamNgoại thất Vẻ đẹp của Mazda 2 Sedan là sự kết hợp hài hòa giữa nghệ thuật và tính tiện dụng, đơn giản nhưng không đơn điệu, sang trọng nhưng cũng không kém phần trẻ trung. Kích thước tổng thể 4320 x 1695 x 1470 mm, chiều dài cơ sở đạt 2570 mm. Honda City 2017 được thiết kế với diện mạo tinh tế, sang trọng. xe có kích thước tổng thể có phần dài và cao hơn Mazda 2 Sedan với 4400 x 1694 x 1477 mm, chiều dài cơ sở đạt 2600 mm. Mazda2 Sedan sử dụng ngôn ngữ thiết kế Kodo, gây ấn tượng bởi vẻ mạnh mẽ và sống động. Lưới tản nhiệt viền Crom sang trọng được mở rộng sang hai bên, có dáng vẻ giống hình cánh chim bay là biểu tượng của Mazda. Honda City tạo vẻ cứng cáp, nam tính nhờ ốp mặt ca- lăng mạ crom hình đôi cánh vững chãi. Thân xe Mazda2 với những đường gân chạy dọc thân xe mang đến vẻ mạnh mẽ và tràn đầy năng lượng nhưng cũng không kém phần tao nhã. Trong khi đó, Honda city thiết kế đường viền liền mạch tạo điểm nhấn ấn tượng từ đuôi xe đến phần gương chiếu hậu . Mazda 2 sedan sử dụng cụm đèn pha bóng Halogen, có phần thua kém so với đối thủ Honda City với cụm đèn LED thiết kế hiện đại với điểm nhấn là dải đèn LED chạy ban ngày. Cả hai mẫu xe đều trang bị đèn sương mù tiêu chuẩn nhằm đảm bảo an toàn về tầm nhìn cho các bác tài trên những tuyến đường nhiều mây và sương mù, đèn phanh thứ 3 lắp cao. Honda City còn tạo ưu thế khi thiết kế chắn bùn giúp cho xe của bạn luôn sạch sẽ và sáng bóng trong điều kiện đường bùn lầy và trơn. Mazda2 Sedan và Honda City đều sử dụng gương chiếu hậu ngoài chỉnh điện, gập điện tích hợp đèn báo rẽ gia tăng sự an toàn khi điều khiển xe trên đường. La zang đúc kích thước 16 inch làm tôn thêm phần khỏe khoắn và linh hoạt cho hai mẫu Sedan này. Nội thất Không gian nội thất rộng rãi, thông thoáng và những tiện nghi tân tiến là hướng đến trong thiết kế nội thất của hai mẫu Sedan Mazda2 và City Honda. Phần cabin, Mazda2 Sedan trang bị đồng hồ thiết kế nổi bật làm tâm điểm cho bảng táp – lô với các thông tin hiển thị rõ ràng. Màu chữ sử dụng trên cụm đồng hồ là màu trắng đơn giản nhưng tinh tế. Honda City với bảng Taplo tích hợp màn hình cảm ứng inch, bao gồm đồng hồ hiển thị tiêu hao nhiên liệu tức thời, trung bình và quảng đường còn lại mà xe có thể đi được, khá tiện lợi để bạn có thể theo dõi và kiểm soát nhiên liệu trong suất chuyến hành trình. Nội thất xe Honda City trái so với Mazda2 sedanTay lái bọc da tích hợp phím điều khiển âm thanh và kết nối Bluetooth đàm thoại rảnh tay, điều chỉnh 4 hướng được lắp trên cả Mazda2 Sedan và Honda City. So với khoang hành lý rộng rãi thể tích 440L của mẫu Mazda2 Sedan, Honda City sức chưa lớn hơn với thể tích 536L cho khả năng chứa đồ không giới hạn. Trang thiết bị trên xe Honda CityVề tính năng giải trí và tiện nghi, có thể thấy Mazda2 Sedan chiếm nhiều ưu điểm hơn. Xe sử dụng màn hình LCD cảm ứng 7 inch hiển thị thông tin và kết nối với cụm điều khiển trung tâm, đầu DVD 1 đĩa, 6 loa, kết nối mp3 và radio. Honda City với hệ thống Audio hiển thị bằng màn cảm ứng inch đa chức năng có thể kết nối smartphone qua cổng HDMI, USB, Bluetooth. Hệ thống âm thanh sống động với 8 loa. Trang thiết bị trên xe Mazda2 sedan 2017 tại Việt NamHệ thống điều hòa của Mazda2 Sedan tự động với khả năng làm lạnh nhanh và sâu, giúp không gian bên trong luôn thoải mái và dễ chịu. Honda City với hệ thống điều hòa nhiệt độ 2 chiều, có trang bị cửa gió điều hòa cho hàng ghế sau mang lại cảm giác thực sự thoải mái cho tất cả hành khách trên xe. Cả hai mẫu xe đều sử dụng chất liệu bọc ghế bằng da êm ái, hàng ghế sau cho phép gập 60/40 linh hoạt. Sức mạnh vận hành của cả 2 mẫu xe không có quá nhiều chênh lệch. Mazda 2 Sedan ứng dụng công nghệ SkyActiv – G tiên tiến. Động cơ xăng, 4 xi lanh thẳng hàng, trục cam kép, 16 van biến thiên. tạo ra bước đột phá về khả năng kiết kiệm nhiên liệu. Hộp số SkyActiv – Drive. Sản sinh công suất cực đại đạt 109 mã lực tại 6000 vòng/phút. Momen xoắn cực đại đạt 141 Nm tại 4000 vòng/phút. Honda City TOP sử dụng động cơ i-VTEC SHOC, 4 xi lanh thẳng hàng điều khiển van biến thiên điện tử. Sản sinh công suất cực đại đạt 118 mã lực tại vòng/phút. Mô men xoắn cực đại đạt 145 Nm tại 4600 vòng/phút. Hệ thống phun xăng điện tử PGM – FI, van bướm ga điều chỉnh bằng điện tử để xe luôn tiêu thụ nhiên liệu một cách hiệu quả nhất. Hộp số tự động 6 cấp. Ngoài ra, Mazda2 và Honda City cũng đều sử dụng bí kíp riêng để tạo ra mức tiêu hao nhiên liệu tối ưu hệ thống dừng/ khởi động động cơ I-Stop, giúp cải thiện 5 % mức tiêu hao nhiên liệu, thời gian khởi động nhanh, êm ái. Honda City sử dụng ECON mode – chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu sau khi được kích hoạt từ việc nhấn nút ECON chế độ sẽ hiệu chỉnh hệ thống làm việc của động cơ và điều hòa không khí để giảm thiểu tiêu hao nhiên liệu không cần thiết. Hệ thống treo của 2 xe khá tương đồng với treo trước MacPherson và treo sau dạng dầm xoắn. Cả 2 đều có phanh trước dạng đĩa, phanh sau Mazda2 sedan là dạng đĩa còn City là kiểu tang trống. An toàn và an ninh Có thể nói, tính năng an toàn của Honda City đã được một điểm cộng vì là mẫu xe duy nhất trong phân khúc sedan hạng B có trang bị cả hệ thống cân bằng điện tử VAS ưu việt kiểm soát những thay đổi đột ngột, giữ cho xe luôn trong tầm kiểm soát của người lái và chế độ hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAS giúp người lái an tâm tự tin ở những cung đường dốc hoặc nhấp nhô. Không ngậm ngùi chịu thua, Mazda cũng đã rất chỉnh chu khi trang bị những tính năng an toàn hiện đại như hệ thống chống trượt TSC, hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HLA, hỗ trợ đỗ xe an toàn và thuận tiện hơn với camera lùi Bên cạnh những nét riêng biệt về trang bị tính năng an toàn, cả hai mẫu xe này cũng có những điểm chung như hệ thống chống bó cứng phanh, hệ thống cân bằng điện tử. Phân bố lực phanh điện tử EDB và hỗ trợ phanh khẩn cấp BA giúp xe an toàn trong những tình huống phanh khẩn cấp tránh các rủi ro tai nạn. Ngoài ra, Honda City trang bị đến 6 túi khí trong khi đó Mazda2 Sedan hệ thống túi khí chỉ có 2. Kết luận Honda City 2017 với thiết kế sang trọng, tinh tế cùng khoang nội thất rộng rãi, trang bị an toàn đầy đủ đạt chuẩn ASEAN-NCAP, cảm giác lái mượt mà, thể thao sẽ là những ưu điểm khi bạn lựa chọn Honda City – mẫu xe “kì cựu” trong phân khúc Sedan hạng B. Mazda 2 sedan tuy kích thước nhỏ gọn hơn nhưng hệ thống giải trí hiện đại, thiết kế thể thaovà khả năng vận hành mạnh mẽ sẽ là sự lựa chọn cho những ai yêu thích sự trẻ trung, mới mẻ và năng động. Tham khảo So sánh Toyota Vios và Honda City
Cuộc đối đầu giữa Mazda 2 và Honda City trong phân khúc sedan hạng B chưa khi nào ngừng lại. Khi mà từ trước đến nay mỗi xe đều có những ưu điểm riêng của mình, khiến cho khách hàng rất khó lựa chọn. Bài viết này, xe hay Việt Nam sẽ so sánh Mazda 2 và Honda City để giúp bạn đọc có cái nhìn rõ nét hơn. Và đưa ra được lựa chọn quyết định mua xe phù hợp nhất với mình. Giới thiệu chung Mazda 2 và Honda CitySo sánh Mazda 2 và Honda City về giá bánSo sánh Mazda 2 và Honda City về ngoạt thấtThiết kế đầu xeThiết kế thân xeThiết kế đuôi xeSo sánh về trang bị ngoại thấtSo sánh phần nội thất Tablo và vô lăngGhế ngồiKhoang hành lýTiện nghi giải tríSo sánh Mazda 2 và Honda City – Động cơSo sánh trang bị an toànSo sánh trải nghiệm thực tế Lời kết Giới thiệu chung Mazda 2 và Honda City So sánh Mazda 2 và Honda City Trước khi So sánh Mazda 2 và Honda City chúng ta hãy cùng tìm hiểu những thông tin chung nhất về hai mẫu xe hạng B này. Mazda 2 có mặt tại thị trường Việt Nam từ 2015 và nhanh chóng thu hút được sự chú ý của đông đảo người dùng. Mazda 2 sở hữu ngôn ngữ thiết kế Kodo nổi tiếng của Mazda, cùng với động cơ SkyActiv cho khả năng vận hành bền bỉ. Trước đây, xe này được Thaco Trường Hải lắp ráp và phân phối trong nước nhưng hiện nay đã chuyển sang nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan. Về Honda City, đây là mẫu xe toàn cầu của Honda và có mặt tại Việt Nam từ 2013. Honda City luôn có doanh số lớn trong phân khúc sedan hạng B, thường xuyên lọt Top 10 các mẫu xe bán chạy nhất Việt Nam. Giống Mazda 2, Honda City cũng mang điểm mạnh về thiết kế thể thao và khả năng vận hành mạnh mẽ, cảm giác lái tốt. Hiện nay Honda City 2023 là thế hệ thứ 5 và được lắp ráp trực tiếp trong nước. So sánh Mazda 2 và Honda City về giá bán So sánh Mazda 2 và Honda City về giá bán, không có sự chênh lệch quá lớn tuy nhiên với Mazda 2 thì khách hàng có nhiều lựa chọn hơn với mức giá chỉ từ 509 triệu VND, cụ thể Giá bán không có sự chênh lệch quá lớn Giá xe Mazda 2 Mẫu xe Phiên bản Giá niêm yết Giá lăn bánh Hà Nội Giá lăn bánh TP. Hồ Chí Minh Mazda 2 sedan Premium 649 749 736 Luxury 599 693 681 Deluxe 545 632 621 AT 509 592 582 Bảng giá bán Honda City Phiên bản Giá niêm yết Giá lăn bánh Hà Nội Giá lăn bánh TP HCM Giá lăn bánh các tỉnh City G 559 618 612 594 City Top L 599 660 654 636 >>> Mời bạn tham khảo thêm các mẫu xe khác cùng phân khúc giá 500 TRIỆU MUA XE GÌ TỐT, TOP XE ĐÁNG MUA NHẤT 2023 TRONG TẦM GIÁ 600 TRIỆU MUA XE GÌ TỐT, GIÁ MỀM NHẤT 2023? THAM KHẢO NGAY! So sánh Mazda 2 và Honda City về ngoạt thất Để tìm hiểu sự khác biệt khi So sánh Mazda 2 và Honda City, chúng ta sẽ đi vào so sánh chi tiết hơn về phần ngoại thất. So sánh Mazda 2 và Honda City – ngoại thất Kích thước trọng lượng Mazda 2 Luxury Honda City L CVT Kích thước tổng thể Dx Rx C mm 4320 x 1695 x 1470 4440 x 1694 x 1477 Chiều dài cơ sở 2570 2600 Khoảng sáng gầm xe 143 135 Bán kính quay vòng Trọng lượng không tải 1060 kg 1124kg Trọng lượng toàn tải 1528 kg 1530 kg Khoang hành lý 440 L 536 L Số chỗ ngồi 5 5 So sánh Mazda 2 và Honda City về kích thước thì Honda City có các thông số nhỉnh hơn. Tuy không quá nhiều nhưng điều này sẽ mang lại sự rộng rãi hơn so với đối thủ của mình. Thiết kế đầu xe Thiết kế đầu – thân xe Mazda 2 Mazda 2 có ngoại thất đẹp mắt và nổi bật với ngôn ngữ thiết kế lừng danh Kodo của Mazda. Xe sở hữu lưới tản nhiệt có kích thước lớn, viền được mạ crom sáng bóng, và đèn pha công nghệ LED mở rộng sang 2 bên. Honda City được áp dụng ngôn ngữ thiết kế “Exciting H Design” có tính năng động và thể thao. Đầu xe có đôi cánh Solid Wings mạ crôm to bản quen thuộc. Đi kèm với đó là những đường dập nổi khỏe khoắn. Nổi bật ở chính giữa đầu xe là logo chữ H của nhà Honda. Đèn pha của City được thiết kế góc cạnh, kết hợp với đèn sương mù Halogen, LED hay full-LED tùy thuộc vào phiên bản xe. Thiết kế thân xe So sánh Mazda 2 và Honda City về phần thiết kế thân xe, hai đối thủ trong phân khúc xe hạng B này tương đối giống nhau. Mazda 2 có gương chiếu hậu chỉnh điện, đèn báo rẽ, mâm lazang 16inch kiểu 8 chấu kép trẻ trung. Tương tự, Honda City cũng sở hữu bộ la-zăng hợp kim kích thước 16inch và tay cửa mạ crôm cùng màu thân xe. Gương chiếu hậu xe có khả năng chỉnh điện và tích hợp đèn báo rẽ an toàn. Thiết kế đuôi xe So sánh Mazda 2 và Honda City – thiết kế đuôi xe Khi So sánh Mazda 2 và Honda City về thiết kế đuôi xe, có thể thấy rằng Honda City có phần nhỉnh hơn nhờ thiết kế thể thao, trẻ trung và thanh thoát. Thiết kế phần đuôi xe Mazda 2 tuy đã tăng chiều dài lên tới 20cm, nhưng vẫn được đánh giá là khá ngắn. Chưa thực sự toát lên được sự thanh thoát so với các đối thủ trong phân khúc sedan hạng B nói chung và Honda City nói riêng. Bù lại thì nhà sản xuất đã thiết kế đầu xe có xu hướng cao hơn bản tiền nhiệm, cụm đèn hậu kéo dài trông thanh mảnh hơn. Do chiều rộng tăng, chiều cao giảm nên phần đuôi xe Honda City mới trông khá cân đối. Điểm nhấn chính là cụm đèn hậu dạng LED hoàn toàn mới theo phong cách nổi 3D. Trong đó ấn tượng nhất chính là dải đèn LED đa chiều màu đỏ bọc dưới uốn lượn gân guốc trông rất thể thao, ngoài ra xe còn được trang bị cánh gió và Ăng ten vây cá mập. So sánh về trang bị ngoại thất So sánh Mazda 2 và Honda City phần trang bị ngoại thất Trang bị Mazda 2 Luxury Honda City L CVT Đèn xe Đèn công nghệ LED, tự động bật tắt. Tự động cân bằng góc chiếu LED Đèn ban ngày LED LED Đèn sương mù LED Có Gạt mưa Tự động Gián đoạn, thời gian điều chỉnh Đèn đuôi xe LED Có Gương chiếu hậu Chỉnh/gập điện, tích hợp xinhan báo rẽ Chỉnh/gập điện, tích hợp xinhan báo rẽ La-zăng 185/60R16 185/55R16 Trang bị khác Cánh lướt gió phần đuôi xe Ăng-ten vây cá mập Tay nắm cửa trước cảm biến So sánh phần nội thất Khoang lái Mazda 2 và Honda City So sánh Mazda 2 và Honda City phần nội thất Nội thất và tiện nghi Mazda 2 Luxury Honda City L CVT Vô lăng được bọc da, tích hợp với núm điều khiển âm thanh Có Có Vô lăng điều chỉnh 4 hướng Có Có Số loa được trang bị 6 8 Màn hình Màn hình màu TFT Màn cảm ứng inch Kết nối AUX, USB, Bluetooth, Đầu DVD 1 đĩa, MP3 và Radio Có Có Điều hòa tự động Có Có Kính cửa chỉnh điện Có Có Kính lái tự động lên xuống, chỉnh bằng 1 chạm Có Có Ghế bọc da Có Có Hàng ghế sau gập tỷ lệ 6040 Có Có So sánh Mazda 2 và Honda City về không gian nội thất, Honda City có chiều dài cơ sở vượt trội hơn Mazda 2. Bởi vậy mà không gian nội thất bên trong cũng rộng rãi và thoải mái hơn. Về thiết kế nội thất thì Mazda 2 lại có phần vượt trội hơn bởi được chăm chút tỉ mỉ, sang trọng so với tính thực dụng và trung tính của Honda City. Tablo và vô lăng Nội thất Mazda 2 được thiết kế xoay quanh người dùng, nhằm mang đến sự thuận tiện nhất cho người cầm lái. Khu vực tablo được thiết kế với 2 tầng đơn giản, điểm nhấn là 2 cụm cửa gió điều hòa được nối với nhau bởi một dải ngang nằm gọn trong bảng tablo. Bảng taplo trên Honda City thế hệ mới được thiết kế theo phong cách thể thao xen lẫn chút thanh lịch với cổng gió điều hòa đặt dọc được sơn đen nam tính. Đặc biệt hơn, bản City RS cao cấp nhất sẽ được hãng viền crom các cửa gió điều hòa, may chỉ đen dọc theo tablo và ghế ngồi. Cả 2 xe đều có vô-lăng được bọc da, ba chấu thể thao, có thể chỉnh 4 hướng, và tích hợp nút bấm tiện ích và chìa khóa thông minh. Trên vô lăng của Honda City còn có lẫy chuyển số giúp tài xế dễ dàng khởi động hộp số vô cấp CVT. Ghế ngồi Khoang hành khách Mazda 2 và Honda City Ghế ngồi của Mazda 2 có sự ưu việt hơn khi sử dụng ghế bọc da, điểm xuyết chỉ khâu đỏ nổi bật, Còn Honda City vẫn sử dụng chất liệu bọc ghế là nỉ. Ghế trước của cả 2 xe đều có khả năng chỉnh cơ, ghế lái của Honda City điều chỉnh 4 hướng, còn Mazda 2 có thể chỉnh 6 hướng. Hàng ghế sau của Mazda 2 được trang bị tựa đầu có thể tùy chỉnh theo chiều cao của người ngồi, còn ghế trên Honda City chỉ là loại cố định. Ngoài ra hàng ghế sau của cả 2 mẫu xe này đều có khả năng gập với tỷ lệ 6040. Khoang hành lý So sánh Mazda 2 và Honda City về dung tích hành lý thì Honda City nổi trội hơn hẳn. Với khoang chứa đồ là 536L, được đánh giá là rộng rãi nhất phân khúc. Trong khi Mazda 2 sedan có dung tích khoang hành lý là 440 lít. Tuy nhiên người dùng vẫn có thể gập hàng ghế sau của Mazda 2 để tăng thêm diện tích để đồ. Tiện nghi giải trí Có phần hơi thua kém Mazda 2 về thiết kế nội thất hay ghế ngồi. Bù lại Honda City 2023 lại vượt trội hơn hẳn đối thủ của mình khi có cửa gió điều hòa cho hàng ghế hành khách. Tiện nghi trang bị – Honda City So sánh Mazda 2 và Honda City về các tiện nghi giải trí đa phương tiện thì cả 2 mẫu xe có nhiều sự tương đồng, đáp ứng nhu cầu sử dụng cơ bản của hành khách. Gồm có radio AM/FM, CD/MP3, cổng kết nối USB hay AUX. Với hệ thống âm thanh, Honda City được trang bị 8 loa, còn Mazda 2 là 6 loa. Ngoài ra còn có chìa khóa thông minh, nút bấm khởi động và điều hòa tự động. Mazda 2 có thêm hệ thống Mazda Connect, nút điều khiển trung tâm và màn hình 7inch kết nối Bluetooth. Về Honda City lại có tính năng mở cốp xe tự động bằng nút bấm trên chìa khóa. So sánh Mazda 2 và Honda City – Động cơ So sánh Mazda 2 và Honda City về động cơ hoạt hoạt động Động cơ – Hộp số Mazda 2 Luxury Honda City L CVT Kiểu Xăng SkyActiv SOHCi-VTEC Loại 4 xylanh thẳng hàng, trục cam kép và 16 van biến thiên 4 xi lanh thẳng hàng Dung tích xy lanh 1496cc 1497cc Công suất tối đa 109hp/6000 rph 118hp/6600 rph Mô men xoắn tối đa 141Nm/4000 rpm 145Nm/4600 rpm Hệ thống khởi động/ dừng động cơ thông minh Có Có Hộp số Tự động 6 cấp Số vô cấp CVT, công nghệ Earth Dreams Technology Có thể thấy rằng khi So sánh Mazda 2 và Honda City về sức mạnh vận hành. Cả 2 đối thủ này không có quá nhiều chênh lệch, Honda City có công suất 118 mã lực còn Mazda 2 đạt 109 mã lực. Động cơ Mazda 2 và Honda City So sánh trang bị an toàn So sánh Mazda 2 và Honda City – Trang bị an toàn Trang bị Mazda 2 Luxury Honda City L CVT Hệ thống phanh Chống bó phanh cứng ABS Phân bổ lực phanh điện tử EBD Hỗ trợ phanh gấp Chống bó cứng phanh ABS Phân bổ lực phanh điện tử EBD Hỗ trợ phanh gấp Cân bằng điện tử Có Có Hệ thống chống trượt Có Có Khởi hành ngang dốc Có Có Khóa cửa tự động Có Không Cảm biến và camera lùi Cảm biến lùi Camera lùi Cảm biến lùi 4 mắt Camera lùi 3 góc quay Cảm biến áp suất lốp Không Không Điều khiển hành trình Có Có Túi khí an toàn 6 túi khí 6 túi khí Trang bị khác Cảnh báo phanh khẩn cấp ESS Mã hóa chìa khóa chống trộm Hệ thống cảnh báo chống trộm Khóa cửa tự động khi rời chìa khóa khỏi vùng cảm biến Hệ thống điều khiển hành trình Mã hóa chìa khóa chống trộm Hệ thống cảnh báo chống trộm Khi So sánh Mazda 2 và Honda City có có thể thấy rằng cả 2 mẫu xe này đều là được trang bị những tính năng an toàn tốt nhất phân khúc với hàng loạt các chức năng hiện đại. Tuy nhiên Honda City CVT có hệ thống cân bằng điện tử và hỗ trợ khởi hành ngang dốc, điều mà không mẫu xe nào trong phân khúc có được, kể cả Mazda 2. Nhưng Mazda 2 lại sở hữu tính năng khóa cửa tự động khi xe chạy, đảm bảo an toàn hơn khi có trẻ nhỏ. So sánh trải nghiệm thực tế So sánh trải nghiệm lái thực tế của xe Trải nghiệm lái thực tế cũng là phần nhiều người quan tâm khi So sánh Mazda 2 và Honda City. Mazda 2 Mazda 2 2023 mang đến trải nghiệm lái tự tin và thú vị. Các yếu tố như trang bị cao cấp, tính năng an toàn và thoải mái kết hợp, khiến người dùng thích thú. Độ nhạy chân ga và tăng khả năng cách âm của mẫu xe Nhật này đã tốt hơn rất nhiều. Theo đánh giá chung, Mazda 2 không chỉ phù hợp trong đường phố. Ngay cả khi vận hành trên đường trường cũng rất ổn, xe đầm và chắc khi chạy ở dải tốc cao. Honda City Honda City là mẫu xe đại diện cho sự trẻ trung, hiện đại. Khi di chuyển trong nội thành, cảm giác đánh lái rất nhẹ nhàng dù là đường đông đúc hay phải quay đầu trong không gian hẹp. Là chiếc xe sở hữu vô lăng với hệ thống trợ lực lái điện nên Honda City dễ dàng điều khiển trong đường phố. Lại khá đầm và chắc tay trên xa lộ, cao tốc mà không bị mỏi tay. Vô lăng xe được trang bị thêm lẫy chuyển số thể thao cùng cùng nhiều chế độ lái nên sẽ giúp người cầm lái có được những trải nghiệm lái thú vị. Đồng thời City cũng hữu khối động cơ mạnh mẽ cùng hộp số vô cấp CVT. Mang đến cảm giác sang số mượt mà khi tăng tốc nhanh trên xa lộ. Đồng thời cũng hạn chế được tình trạng trễ ga thường gặp trên hộp số vô cấp. Có thể thấy rằng dù mang tên là City – thành phố, nhưng chiếc sedan hạng B này của Honda hoàn toàn đáp ứng nhu cầu của gia đình. Từ việc sử di chuyển trong thành phố đông đúc lẫn vi vu trên những chặng đường trường. Lời kết Có thể thấy rằng, khi So sánh Mazda 2 và Honda City thì khó mà đưa ra kết luận rằng xe nào hơn xe nào. Nếu bạn yêu thích sự tiện nghi, thực dụng thì nên chọn Mazda 2. Còn nếu bạn là người muốn trải nghiệm cảm giác lái thú vị, vận hành mạnh mẽ thì Honda City chính là cái tên sáng giá dành cho bạn. Chúc bạn sẽ lựa chọn được cho mình mẫu xe ưng ý và phù hợp nhất. Để theo dõi nhiều hơn về thị trường xe hơi, mời bạn truy cập để biết thêm chi tiết! Bài viết Cùng chuyên mục
So sánh Mazda 3 và Honda City mặc dù cùng đến từ đất nước Nhật Bản. Nhưng 2 dòng xe này lại mang tới 2 trải nghiệm hoàn toàn khác biệt cho người dùng. Hãy cùng đánh giá chi tiết ưu nhược điểm cụ thể trên từng mẫu xe trong bài viết dưới đây. Mục lục1 Nhận định chung về Mazda 3 và Honda City2 So sánh Mazda 3 và Honda City về giá bán3 So sánh Mazda 3 và Honda City về ngoại thất4 So sánh Mazda 3 và Honda City về nội thất5 So sánh Mazda 3 và Honda City về động cơ và an toàn6 Nên mua Mazda 3 hay Honda City Tại thị trường xe ô tô con tại Việt Nam hiện nay, nhóm khách hàng tiềm năng có nhu cầu tìm mua một chiếc xe tầm giá 600 – 700 triệu đồng khá đông đảo. Với tầm tiền này, khách hàng có nhiều sự lựa chọn. Chủ yếu bao gồm các phiên bản cao cấp trong phân khúc xe hạng B và các phiên bản tiêu chuẩn trong phân khúc xe hạng C. So sánh Mazda 3 và Honda City Sự lựa chọn khó khăn Cần lưu ý, dù bạn có được chiếc nhiều trang bị hàng đầu phân khúc B. Tuy nhiên các thông số về kích thước, khung gầm, thân vỏ vẫn còn thực sự rẻ tiền. Với phiên bản tiêu chuẩn của các dòng xe trong phân khúc C. Người dùng hoàn toàn có thể sở hữu chiếc xe sang chảnh hơn đôi chút, đương nhiên số tiền bỏ ra cũng cao hơn. Trong bài viết này, so sánh Mazda 3 và Honda City. Để xem đâu là chọn lựa tối ưu nhất. Với mức tiền chênh lệch lên tới vài chục triệu đồng, đối với bản thấp nhất của Mazda 3 và bản cao cấp nhất của Honda City. Theo đánh giá chung, Honda City mang lại trải nghiệm vận hành ăn chắc mặc bền có nhiều thời điểm ngôi lên bảng xếp hạng xe bán chạy cùng người đồng hương Vios 2021. Mazda 3 lại đem đến trải nghiệm về cảm giác thời trang, thời thượng. Vậy nên chọn mua City hay Mazda 3? So sánh Mazda 3 và Honda City về giá bán Hiện tại, mẫu xe City được nhà Honda lắp ráp trong nước tại nhà máy đặt tại Vĩnh Phúc. Có 2 phiên bản tùy chọn với mức giá như sau Giá xe Honda City Phiên bản Giá bán Honda City 559 triệu đồng Honda City TOP 599 triệu đồng Giá xe Mazda 3 Mazda 3 hatchback 689 triệu đồng Mazda 3 sedan 659 triệu đồng Mazda 3 sedan 750 triệu đồng So sánh Mazda 3 và Honda City TOP, có thể nói hai mẫu xe hạng C đến từ Nhật Bản đang thiết lập mức giá vô cùng cạnh tranh. Trước các đối thủ là những mẫu xe hạng B, trong đó có Honda City. So sánh Mazda 3 và Honda City về ngoại thất Kích thước So sánh Honda City và Mazda 3 2020, xét theo phân khúc, Honda City thuộc hạng B. Đương nhiên về kích thước và định vị thấp hơn Mazda3 phân khúc C. Chính vì thế, thông số về kích thước tổng thể, chiều dài cơ sở, trọng lượng của Honda City kém hơn Mazda 3. Kích thước giữa các phiên bản Mazda 3 2020 cũng có sự khác biệt. Bản hatchback có thông số dài x rộng x cao là 4460 x 1795 x 1465 mm. Trong khi bản sedan là 4580 x 1795 x 1450 mm. Còn mẫu xe đàn em của xe Civic là Honda City có số đo Dài x Rộng x Cao là x x mm, trục cơ sở mm. Một điều khá thú vị là mặc dù có kích thước lớn hơn. Nhưng khoang chứa hành lý của City lại rộng hơn, tương ứng 536 lít so với 414 lít của Mazda. Trang bị ngoại thất Thiết kế Mazda 3 sở hữu thiết kế vẻ ngoài với nhiều đường cong và đầy đặn còn đối thủ Honda City. Xuất hiện những đường thẳng góc cạnh, đầy cứng cáp, tạo nên dáng vẻ khỏe theo gu thẩm mỹ của mỗi người khác nhau, sẽ ưa thích thiết kế của nhà Honda hay Mazda. Hệ thống chiếu sáng Trang bị hệ thống chiếu sáng của Honda City vượt trội hơn. Với đèn LED ở cụm chiếu sáng trước, với Mazda 3 gồm cả đèn sương mù so với bóng Halogen có Projector. Đèn hậu của cả 2 vẫn là dạng Halogen. Gương chiếu hậu đều tích hợp hai gập/chỉnh điện, đèn báo rẽ. Mâm xe So sánh giữa Mazda3 và Honda City về kích thước mâm xe tương tự nhau là 16 inch nhưng lốp xe Mazda rộng hơn City. Trong khi phiên bản động cơ của Mazda 3 được trang bị la-zăng kích thước 18 inch, kèm theo bộ lốp 215/45R18. So sánh Mazda 3 và Honda City về nội thất Trang bị tiện nghi Trang bị tiêu chuẩn cho Honda City gồm màn hình cảm ứng 6,8-inch, hỗ trợ kết nối điện thoại thông minh qua USB/Bluetooth và hỗ trợ cổng HDMI. Lưu ý, kết nối Bluetooth chỉ hoạt động khi xe dừng hẳn và lên phanh tay. Nội thất trong xe Honda City 2020 Hệ thống âm thanh 4 loa trên bản thường, 8 loa trên bản TOP. Một điểm khá đáng tiếc là bản thường chỉ dừng lại ở hệ thống điều hòa chỉnh cơ, bản TOP dùng điều hòa tự động, tùy chỉnh qua màn hình cảm ứng. Bù lại, City có cửa gió hàng ghế sau. Một số tiện nghi hiện đại khác gồm nút bấm khởi động Start/Stop, cửa kính vị trí lái chỉnh điện một chạm, có chống kẹt, cổng sạc 12V. Sánh ngang với đàn anh Civic của Honda City, Mazda 3 cũng được trang bị một số tính năng nổi bật. Như gương gập điện, tính năng tùy chỉnh hệ thống lái, hệ thống âm thanh Bose AM/FM, 9 loa, cổng USB/ Bluetooth/ AUX. Ba phiên bản Mazda 3 2020 đều trang bị đầu DVD tích hợp màn hình cảm ứng 7 inch, có thể phát radio và định dạng âm thanh Mp3. Nút xoay điều khiển trung tâm Mazda Connect nhằm hỗ trợ tối đa cho người lái khi điều khiển hệ thống giải trí. Khởi động không dùng chìa khóa, hiển thị thông tin trên kính lái HUD. Hệ thống điều hòa tự động, giao diện điều khiển dạng cơ và không tích hợp cửa gió cho hàng ghế sau. Khiến mazda 3 mất điểm so với đối thủ Honda City. Bù lại, Mazda 3 có thể coi là mẫu xe trang bị tiện nghi tiệm cận cả các mẫu sedan hạng D. Có thể kể ra hệ thống khởi động bằng nút bấm tích hợp chìa khóa thông minh, gương chiếu hậu bên trong chống chói tự động, tấm che nắng có trang bị gương và đèn trang điểm, cửa sổ trời. So sánh Honda City 2018 và Mazda 3, thì cái tên Mazda 3 có phần tiện nghi và cao cấp. So sánh Mazda 3 và Honda City về động cơ và an toàn Động cơ Dưới nắp capo của Honda City vẫn là 4 xilanh thẳng hàng với dung tích cc, sử dụng công nghệ i-Vtec. Đi kèm hộp số vô cấp CVT, cho mức công suất cực đại 118 mã lực tại vòng/phút và mô-men xoắn tối đa 145 Nm ở vòng/phút, thông qua hệ dẫn động cầu trước. Trong khi đó, Mazda 3 cho phiên bản có tùy chọn hộp số sàn 6 cấp hoặc hộp số tự động 6 cấp. Với ưu điểm có trọng lượng nhẹ, thời gian chuyển số nhanh, mượt mà, tiết kiệm nhiên liệu. Tùy chọn động cơ là phun xăng hút khí tự nhiên 4 xy lanh 2,0 lít hoặc 2,5 lít. Động cơ SkyActiv-G cho công suất tối đa 110 mã lực tại 6000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 144Nm tại 4000 vòng/phút. Động cơ SkyActiv-G cho công suất tối đa 153 mã lực tại 6000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 200Nm tại 4000 vòng/phút. So sánh Mazda 3 và Honda City TOP, sức mạnh động cơ của cả 2 gần như ngang nhau, sự chênh lệch không đáng kể. Ở Mazda 3 là 110 mã lực, City là 118 mã lực. Trang bị an toàn Trang bị an toàn trên Mazda 3 2020 gần như tương đồng cho cả ba phiên bản Hệ thống chống bó cứng phanh ABS Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HLA Hệ thống cân bằng điện tử DSC Hệ thống kiểm soát lực kéo chống trượt TCS Đèn báo phanh khẩn cấp ESS Hệ thống cảnh báo chống trộm và khóa cửa tự động khi vận hành Nhắc nhở thắt dây an toàn hàng ghế trước Camera lùi 4 túi khí cho bản và 6 túi khí cho bản Trang bị an toàn trên Honda City gồm Hệ thống cân bằng điện tử VSA Hỗ trợ khởi hành lưng chừng dốc HAS Hệ thống 06 túi khí bản City có 02 túi khí Khung xe hấp thụ lực G-CON Thân xe tương thích va chạm ACE Cảnh báo cài dây an toàn cho ghế lái và ghế phụ Camera lùi 3 góc quay Cảm biến lùi So sánh Mazda 3 2018 và Honda City 2018 về tính năng an toàn. Mazda 3 vượt trội hơn hẳn với hàng loạt trang bị hiện đại. Như hệ thống cảnh báo chống trộm và khóa cửa tự động khi vận hành, nhắc nhở thắt dây an toàn hàng ghế trước… Số túi khí trên bản của Mazda cũng nhiều hơn Honda City. Xem thêm so sánh Wigo và Kia Morning Tiêu thụ nhiên liệu Mazda 3 phiên bản tiêu chuẩn có mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình lần lượt là 5,9 lít/100 km và 5,8 lít/100 km đối với xe số sàn và xe số tự động. Với phiên bản cao cấp hơn, sử dụng động cơ phun xăng hút khí tự nhiên 2,0 lít 4 xy lanh. Xe tiêu thụ nhiên liệu 6,5 lít/100 km và 6,1 lít/100 km tương ứng với hộp số sàn và số tự động. Theo như công bố từ nhà sản xuất, xe City có các mức tiêu thụ nhiên liệu ở điều kiện hỗn hợp – đô thị – ngoài đô thị như sau City 6,1 – 7,97 – 5,01 lít/100 km City TOP 5,8 – 7,59 – 4,86 lít/100 km Khả năng vận hành So sánh xe Mazda 3 và Honda City, cả hai mẫu xe đều mang đến cảm giác lái tuyệt vời kể cả khi di chuyển trên những đoạn đường gồ ghề. Sự khác biệt nằm trên Mazda 3 đem lại trải nghiệm hoàn toàn khác. Với động cơ xăng hút khí tự nhiên vận hành trơn tru. Mazda 3 cho khả năng tăng tốc tuyến tính và mô-men xoắn mà vẫn giữ độ êm ái khi xe đang chạy. Hộp số tự động 6 cấp cho phép chuyển sang chế độ lái số sàn khi cần. Nên mua Mazda 3 hay Honda City Những sự so sánh Mazda 3 và Honda City chứng minh rằng. Cả Mazda 3 và Honda City đều là những lựa chọn chất lượng khi dự định mua xe phục vụ cho gia đình, hay cá nhân. Do vậy, việc quyết định nên mua Mazda hay Honda City tùy thuộc vào thẩm mỹ, khả năng kinh tế của từng người. Nên mua Honda City hay Mazda 3 Mazda 3 gây ấn tượng với nội thất và kiểu dáng thân xe, nhiều tính năng công nghệ, hệ thống giải trí hiện đại, không gian xe thoải mái. Đây sẽ là lựa chọn hàng đầu với khách hàng trẻ tuổi. Ngoài ra, Mazda 3 có thời gian bảo hành ngắn hơn Honda City, chỉ dưới 5 năm. So sánh Mazda 3 và Honda City, thì City có vẻ sẽ là một chọn lựa hợp lý với những ai có tài chính eo hẹp hơn. Đòi hỏi chiếc xe trang bị cơ bản về tính năng, tiện ích, tiết kiệm nhiên liệu, máy êm. Nó là phương án phù hợp hơn với các gia đình hoặc khách hàng trên 30 tuổi. Tham khảo >> So sánh xe Wigo và Kia Morning
nên mua xe mazda 2 hay honda city